Phong thủy trong Tử Vi phần 2

PHONG THUỶ TRONG TỬ VI – PHẦN 2

=================================================
Tử Vi

Ông tổ, dinh thự, người có danh chức lớn, quý nhân, ân nhân, ông xếp, nhà có bậc thềm cao bên trong có khu đất hình tròn, cỏ mọc, hình oval, hoặc có hòn non bộ, có cây cao, hoặc có cột cờ cao, nhà từ đường, hương hỏạ

Tử Vi ở Tý, Đới, Thai, Linh, Kình, Dưỡng: Nhà mặt tiền thì nhỏ, chiều ngang thì hẹp, nhưng đi vào phía sau thì đất lại phình lớn ra, thích hợp với người làm nghề mộc, chăn nuôi, nha khoa, thuế vu..
Mệnh Tử Vi Thất Sát, Điền có Hình Riêu: Nhà ở gần sông lớn, nằm ngay tru..c ngã ba lộ, nếu nhà ngó về hướng Bắc hoặc Đông Bắc thì rất tốt. Nếu không có sông thì khi mưa xuống hay bị ngập. Thích hợp với những người làm nghề cấp thủy, bia, rượu mạnh, làm giá sống, nghề pha chế thức ăn, nghề chế biến công nghiệp.

Cung Quan Tử Vi ở Ngọ có Linh Hỏa đồng cung, bố trí theo các tiệm kim hoàn bán vàng như các sách nóị Nếu lại có Không Kiếp hợp chiếu thì nhà phải có nhiều ảnh, sưu tầm máy chụp hình.
=================================================
Thiên Cơ

Bất luận là cung gì, nếu Cự Cơ ở Tý, Ngọ mà giáp Linh Hỏa, nếu đặt bếp khi đi vào đến bếp giữa đường hay quẹo trái hay phải rồi mới nhóm lửa thì trong nhà sẽ có người chết bất đắc kỳ tử, công danh sụp đổ bất ngờ, bệnh thần kinh, chết nước.

=================================================
Sao Liêm Trinh

Ý nghĩa là bên ngoại, ông ngoại, cậu, bộ xương sườn, các loại cửa có chấn song hàng dọc, trái cây, bông hoa, kẹo, bánh, dầu thơm, nhang khói, nước ngọt, rượu, bia, các loại nước có gaz, loại đất cao có hình mũi nhọn, đất hình như mũi tàu ở Phú Lâm, hoặc gồ ghề, dây xích, còng số 8, các trò chơi domino, cờ tướng, 52 lá bài, hột xí ngầụ

Liêm Phá đồng cung: Nhà nằm ngay ngã ba như hình chữ T, hướng thích hợp là trong nhà ngó ra ngoài đường thì hướng trước mặt là hướng Chánh Đông mới tốt. Do cung Điền luôn luôn có sao Thái Âm nên thềm nhà hoặc cửa chánh phải có hình cánh cung nhô ra ngoài đường mới tốt, hoặc cửa nhà là cửa xoay vòng như trong các tiệm ăn.

Liêm, Đào Hoa, Thiên Không, Mộ, Linh, Hỏa: Khu vực trồng dừa, sở nông nghiệp.

Liêm Tướng, Xương, Khúc giáp Kình: Cơ sở văn phòng lo về giáo dục.

=================================================
Sao Tham Lang
Ý nghĩa là phái nữ, sự diêm dúa, màu mè, thịt heo, chó mực, đầu gối, hoặc ống chân, xương ống, cái nách, lông nách, lông tay, lông chân nhiều, vùng đất cao cây cỏ mọc rậm rạp, hoặc giàn hoa, giàn bông để che mát, ăn uống, cao lâu, tửu quán.

Cung Phụ Mẫu có Vũ Tham đồng cung, Thai, Cáo, Lộc Quyền: Trước mặt nhà là đại lộ có cây nhiềụ

Mệnh có Tham Lang, Tuần hay Triệt án ngữ, Mộc Dục, Long Trì, Địa Kiếp: Trước nhà là khu vực có ao, đầm, khu giải trí có liên quan đến nước, nhà có trưng bày ghe, thuyền. Tham lang Tý Ngo đồng cung hay giáp Linh Hỏa cũng vậỵ

=================================================
Sao Cự Môn

Ý nghĩa là nhà cửa, cái miệng, cửa ngỏ, bộ phận sinh dục, bác ruột, ông bác, chồng, cơ quan làm việc, dáng đất hình thù ngay ngắn, vuông vức, vùng đất có màu vàng, sự rạn nứt ở các đồ vật, thịt bò, thuốc lá, ma túy, cái hòm, rương, quan tài, làng xóm, có thêm Văn Xương, Văn Khúc là trường học, có thêm Đào Hoa, Hóa Lộc, là chợ búa, phồn hoa đô hội, đồng cung với Thái Dương, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Thái Tuế, là cơ quan công an, quân sự, lò rèn, khu công nghiệp.

Mệnh Cự Môn ở Ngọ, cung Tuất có Linh Tinh: ƠÛ hướng Đông Bắc thì tốt, gần chợ hoặc gần trường học. Để ý sao Thái Dương nếu sáng sủa thì là chợ to, nếu hãm thì là chợ nhỏ, hoặc nhà ở trong hẻm.

Cự Đồng Sửu Mùi Suy Không Kiếp Đới Linh Hỏa: Nhà ở ngay ngã tư đường lớn, trung tâm đô thi..

=================================================
Thiên Lương

Ý nghĩa là phụ mẫu, người lớn tuổi, cái thoi dệt vải, sự giao thoa, sự vận hành ngang dọc tới lui, lên xuống, ngã tư đường, cái bụng, các loại rau, các loại cây thuộc họ dây leo, miếu thổ thần, thổ địa, đình thần, vùng đất có nhiều bụi hoặc cát, có nhiều đường đi đan xen như bàn cờ, ngoằn ngoèọ. Đi với Thái Âm, Thái Dương, Linh Tinh, Hỏa Tinh là cái lẩụ

Thiên Lương Tang Đà Triệt, Linh Tinh: Bún, hủ tíụ Khi nào ở đường lớn vắng vẻ thì mới làm nên, ở đường nhỏ thì lên đến mấy cũng bần hàn.

Thiên Lương, Linh Tinh, Kình, Đà, Thái Tuế: Khu vực mua bán hoặc làm giày dép, xe cộ, máy móc, máy vi tính nếu là mạng Hỏạ Các mạng khác thì là rau quả cây tráị Nên nếu Mệnh hay Điền có cách này thì chỗ để giày dép hay máy móc phải thật tốt ngăn nắp, hoặc nhà có nhiều tranh ảnh về cây trái hay bàn tiếp khách có các đĩa cây trái
Mệnh hay Điền có Nhật Lương ở Dậu, Thiên Không, Không Kiếp, Kình, Đà, Xương Khúc: Ở đấy có nhà làm vỏ xe, bình hơi, bình gaz.

Thiên Mã ở cung Quan thì tiếp khách phòng khách phải thật tốt đẹp. Nếu Mã bị hãm hoặc bị Tuần Triệt thì làm ăn hoặc tiếp khách phải ở phía sau nhà. Nếu tiếp ở phòng khách thì chủ nhân ngôi nhà ngồi lưng xoay ra ngoài đường mới ăn.

Đặc biệt trong Tử Vi sao Thiên Mã rất là quan trọng để ấn định sự thịnh suy sướng hay khổ của cả một đời, nhất là biết được hậu vận, đôi khi không cần phải xem tất cả các sao khác. Cách xem là an sao Thiên Mã theo giờ, tọa thủ ở Cung nào thì lấy các sao ở tam hợp cung đó mà suy khi phối hợp với Cung Mệnh, Thân và Phúc bất luận người đó là tuổi gì. Ví dụ: Sinh giờ Tý thì an Thiên Mã ở Dần, Sinh giờ Dần thì an Thiên Mã ở Thân, Sinh giờ Mão thì an Thiên Mã ở Tỵ ………….. đây là vấn đề kinh nghiệm nghiên cứu dựa trên nhiều lá số đã lâu chưa dám quyết đoán hoàn toàn cần phải nghiệm rất nhiều nữa

=================================================
Thất Sát

Ý nghĩa là cái đầu, hạt đậu nhỏ, đau trĩ, cây đòn dông, xà ngang hoặc các loại cây dầm, dầm nhà, loại đất khô nóng màu đỏ vàng, các loại cây dài nằm ngang.

Thất Sát, Quan Phù, Kình Dương: Đi công tác, đi ở nhờ vào nơi khác để làm việc, khách trọ chánh phủ, trung tâm tu nghiệp và bồi dưỡng công chức.

Thất Sát, Kiếp Sát, Phá Toái, Kình, Đà, Linh, Hỏa: Đồ tể, lò sát sinh, chài lưới, lò mía đường, khu chế biến xuất khẩu

Cung Điền có Vũ Sát đồng cung tại Dậu, Đồng Lương có Quan Phúc, Kiếp Kỵ, Riêu: Đứng trong nhà ngó ra ngoài đường thì nhà bên tay mặt là nhà người làm về y sĩ, bệnh viện, hoặc trạm xá.

Cung Điền hoặc cung Mệnh có Vũ Sát đồng cung tại Dậu mà có đầy đủ sao tốt thì chọn nhà ngó về hướng Tây Bắc thì tốt nhất.

=================================================
Phá Quân

Ý nghĩa, tình nhân, vợ chồng, ngã ba hình chữ T, ở trước nhà cửa có ống cống, đường cống ngầm, hoặc đường trước nhà nhỏ hẹp, gần ngã ba, khu vực không có hình dạng nhất định, đùi, vế, bắp chuốị Đi với sao Linh Tinh, Hỏa Tinh là chủ bệnh thần kinh, nhà bếp, lò, quặng dầu, các loại nước tinh chế như dầu thơm, nước mắm, rượu

Mệnh có Phá Quân, Thanh Long: Nhà ở ngay ngã ba hoặc ngay khúc cong. Chính vì vậy nên luôn luôn Cung Điền là sao Thái Âm.
=================================================
Thái Âm

Ý nghĩa là phái nữ, là bà, mẹ, con gái, cháu gái, âm hộ, tử cung, kinh nguyệt, nhà cửa, mắt bên phải, bộ óc, trí tuệ, thần kinh, lương tâm, dáng đất cao, dài, uốn cong như hình bán nguyệt, hoặc lối đi vào nhà có hình cong, ngoằn ngoèo, thức ăn mặn, chùa Bà, Phật Bà, mồ mả, hoặc vùng nghĩa địa, đầm lầỵ

Thái Âm, Hình, Riêu, Không, Kiếp: Vùng đất có mồ mả, có nhiều đồi cao lên xuống chập chùng, đất úng thủy, ruộng sâu, nhà sàn, nước tương, nước mắm, khu công nghiệp hóa chất, khu giáo xứ, vùng có nhiều đặc sản về cây trái

Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung ở Tý, có Linh Hỏa tam hợp: Nhà ngay trước cửa có miệng cống hoặc hệ thống gas hoặc vòi nước chữa lửa, bên hong có ngỏ hẽm. Hạn đến cung Điền mà có bộ sao này, nếu muốn làm ăn thì phải ra lề đường, vỉa hè bán mới khá. Hoặc cửa hàng thập sập xê.. Hạp với các cơ sở làm về nghề hấp, nồi hơi, nghề phải thức khuya dậy sớm. Bán hàng rong rất hạp. Nếu có thêm Tang, Hổ, Kình, Đà là nhà đó con cái chết non, chết bất đắc kỳ tử, bệnh nan y, bệnh hoạn liên miên vì đây là ý nghĩa của nghĩa địa, nhà quàn, miễu thờ người chết ở lề đường. Nếu có thêm Không Kiếp thì lại càng chính xác. Do đó, phải bán hàng rong hoặc ra lề đường, vỉa hè làm ăn là cách giải xấu

Thái Âm hoặc Tử Vi, Xương, Khúc, Đào, Hồng, Quang, Quý: Khu vực có nhà văn hóa, rạp hát, vũ trường, quán rượu

Thái Âm ở Dậu, Long Trì, Đà Cáo, Hổ, Mộ, Kỵ: Vùng đất có đường nổi cao, uốn cong, hai bên đường là vùng đất thấp.

Cung Quan Thái Âm ở Hợi Linh đồng cung giáp Không Kiếp: vùng đất đen, đất khu lò than, lò rèn, nghĩa địạ Nếu thêm Quan Phúc là khu vực tiếp cận là nhà từ đường, đất thánh, nhà thờ tổ. Nếu chỉ có Không Kiếp Hao Tuyệt là nhà phải có cây xanh thật nhiều mới ăn. Nói chung hễ Không Kiếp ở đâu thì cách chế tài là dùng cây xanh cho nhiều, đóng ở đâu thì chế ở đó, riêng ở Phúc thì dùng bàn thờ có hoa trưng bày cho nhiều, ở mệnh thì dùng quần áo, phòng làm việc, ở Nô thì dùng phòng khách, ở Ách thì dùng phòng ngủ.

=================================================
Thái Dương

Ý nghĩa là bàn chân, thận hỏa, mắt trái, xe cộ, súc vật, con ngựa, cơ giới, máy điện toán, đất bằng phẳng, màu nóng, da ngăm đỏ, râu rậm đen, là ông, cha, chú, con trai, cháu trai, thần kinh hệ, bộ não, huyết áp, trí tuệ
Thái Dương, Kiếp, Hỏa, Phi Liêm, Long Trì: Nhà sàn bên sông.
Thái Dương, Đà, Hổ, Tuần, mạng Hỏa: Nhà làm máy cày, xe hạng nặng, sơ giao thông vận tải

Thái Dương ở Tỵ, Không, Kiếp, Kỵ, Hà Sát, Đà Linh Hỏa: Hạp vùng biển, làm tàu bè, hàng hải

Thái Dương ở Hợi mạng Kim, Không, Kiếp, Kỵ, Hà Sát, Đà Linh Hỏa: Hạp vùng núi, khu mua bán hoặc chế tạo xe máy cơ khí, cơ giới

Âm hoặc Dương, Cự Môn, Thiên Đồng, Xương, Khúc Linh Riêu Đà Mộ Kỵ, Không Kiếp: Khu vực nhà gần nghĩa địa, nhà thờ, nhà bán hòm. Nếu không như vậy thì trong nhà phải có bàn thờ thật tốt và uy nghiêm mới ăn.

=================================================
Vũ Khúc

Ý nghĩa là người lính, nhân công, người giúp việc, đệ tử, vây cánh, cái rốn, nút ruồi, quả cầu thủy tinh, nhạc khí, xương cốt, các loại đồ vật, nhà cửa, đất đai có hình tròn, hình bán nguyệt, ở người nữ là cặp vú.

Do nghĩa là lính nên Mệnh hay Điền có Vũ Khúc thì trong nhà cần có nhiều tranh ảnh về người mới tốt.

=================================================
Thiên Đồng

Ý nghĩa là phái nữ, đất trũng, xung quanh có nước, đầm, thung lũng, ao, hồ, đập, kênh mương, đường thoát nước, bộ máy tiêu hóa, bao tử, chòm xóm, băng nhóm, hội ái hữu, thích ăn uống, nhậu nhẹt, tế lễ, đình đám, cúng bái, xem quẻ.

Đồng Lương Tỵ Hợi, Riêu, Kỵ, Hao, Tuyệt: Khu vực làm ống cống, là ống cống, kinh, mương nhỏ đan chằn chịt có nước chảy ngầm.

Đồng Lương ở Dần Thân, Linh Hỏa đồng cung Không Kiếp Tuần Triệt án ngữ: Khu vực nhà ở bến nước, bến đò, vùng vịnh, bến sông, bến cầu

=================================================
Thiên Tướng

Ý nghĩa là đầu, mặt, đôi vai, cái ấn, nền đất cao ráo vuông vức, cơm, gạo, người làm quan, cây bút.

=================================================
Thiên Phủ

Ý nghĩa là nhà kho, két sắt, đồ đựng tiền, các loại thức ăn thịnh soạn, sang trọng, đất gần núi, lá lách, gan, người có tiếng tăm, quý nhân, ân nhân.

Mệnh có Thiên Phủ bị Tuần án ngữ, cung Di có Thanh Long, Long Trì, cung Điền Cự Nhật ở Dần có Thiên Không, Đà La: Nhà trước mặt là sông. Hoặc Mệnh có Thiên Phủ hạn đến gặp Tham Lang, Địa Kiếp, Hình, Riêu thì mua hoặc đến nhà như vậỵ Nếu lại có thêm Phục Binh thì con sông hoặc con mương ở sau lưng nhà.
Cung Mệnh hoặc Phúc có Thiên Phủ ngộ Không, Kiếp, Quan, Phúc: Thì nhà ngó về hướng Tây mới tốt. Nếu nhà ngó về hướng Nam thì thịnh vượng, nhưng trước mặt bên kia đường nếu là trại lính, là chung cư, nhà cao tầng mà Mệnh hay Phúc có Kình Đà thì khá giả không lâu bền.

=================================================
Lưu Hà, Địa Kiếp: Vùng nước lụt, đầm lầy, đất không có chân nếu làm nhà thì phải đóng cừ, lúa gặt bị ẩm,

Lưu Hà, Phá Toái: Tiền bồi thường, bồi dưỡng.

Cung Điền ở cung Mộc hoặc có nhiều sao Mộc mà Cung Nô Bộc có Thai, Tọa: Trại cưa, đồ gỗ, xưởng gỗ, nhà ông bà cha mẹ làm nghề thợ mộc, đồ gỗ.

Bát Tọa, Không Kiếp: Khu sửa xe, bến xe, bến ga, bến tàu, điện thoại, bưu điện, phòng thông tin,
Tấu, Hồng, Thiên Không, Dục, Suy, Kình, Linh: Khu hoặc nhà làm đồ giả hàng mẫu đặc sắc, khu hàng mã, chợ thiếc, chợ hoặc nhà bán đồ xi mạ, đồ trang sức.

Thiên Khôi, Đà, Kỵ: Khu ở yên tĩnh vắng người, nhưng toàn là người lịch sự khá giả. Nếu mệnh có Tuần án ngữ thì hướng tốt là hướng Đông Bắc, nhà đi vào ngã ba, vào hẻm mới đến nhà mình.

Cung Điền có Hình, Tuế, Kình, Đà hoặc cung Phúc có Thái Tuế, Mệnh có Hình, Điền có Kình Đà: Đường về nhà có hình cong như lưỡi daọ

Hạn làm nhà ứng vào Cung Điền mà cung Quan Lộc có Phá Quân, Địa Kiếp, nếu năm ấy lại gặp Lưu Tang Môn, Thiên Không, Hình Riêu, Đà, Kỵ, Tử, Tuyệt, là hạn làm nhà bị nứt, sụp đổ, bị lúng móng, thiên tai, xây nhà nửa chừng thì bỏ ngang do làm ăn thất bại hoặc do túng thiếụ

Tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, hoặc người có Mệnh, Thân ở 4 cung trên có Linh Hỏa tọa thủ hoặc hợp chiếu, thì nhà ở khu vực làm thợ rèn, cơ khí, đối diên nhà là khu vực có hình ốc đảọ ƠÛ khu vực này khó lòng làm nên, nhưng nếu nhà mình và khu vực nói trên, ở giữa là con đường thật lớn thì hóa giải được.

Mệnh hoặc Điền có Long Phượng phải xây nhà cao ráo, có gác nhô ra ngoài đường mới tốt, gác lửng thì xấụ

Mệnh hoặc Điền ở Ngọ có Quyền, Khốc: Khu vực nhà ở nơi biên giới, hoặc giáp ranh hai địa phương Tỉnh hoặc Quận thì khá giả.

Mệnh hoặc Điền ở La Võng gặp Tuần hay Triệt án ngữ, Long Trì, Thanh Long, Thai, Kình, Đà, Linh Hỏa: Giếng hoặc hòn non bộ nằm ngay dưới chân cầu thang hình xoắn ốc, hoặc lối đi vào nhà có giếng sát ngay bên cạnh tường.
Cung Điền có Sinh, Vượng, Mộ, Thiên Không, Kình, Đà: Khu công ty cổ phần, tổ hợp thương mại, nhà luôn ở chung đụng với người thân.

Xương Khúc ở Điền hoặc Mệnh chủ về ruộng rẩy, nhà có vườn, trước nhà phải có trồng hoa lá chậu kiểng thì mới tốt.

Mệnh hoặc Điền có Hình, Riêu, Linh, Hỏa, Quan, Phúc: Nhà phải ngó về hướng Tây mới tốt.

Nhưng phải có hàng rào che chắn, ngồi trong nhà không thấy ngoài đường.

Mệnh hoặc Điền có Long Trì, Phượng Các: Hạp đến quốc gia nào lấy loài chim làm biểu tượng, làm vật tổ thì hạp.

Mệnh, Thân, Điền mà có Không Kiếp. Tử, Tuyệt, Linh, Xương, Khúc, Cô Quả: Ở ngay ngã tư là bại vong.

Người làm nghề công nghệ vi tính internet, thống kê, kế toán: Trong nhà phải có ao cá nhỏ li ti mà nhiều mới hạp, biểu tượng cho vi mạch điện tử.

Song Hao chủ sự tái đi tái lại nhiều lần nên có sách nói là bộ máy tiêu hóạ Như vậy nếu ở cung Điền thì thường có 2 nhà trở lên, do tự tạo hoặc do công vụ mà được cấp thêm.

Mệnh hay Điền có Thai Cáo thì công sở phải có bảng hiệu, bảng xe, bao bì phải đẹp. Nếu là nhà riêng thì cổng nhà phải có hàng rào thật đẹp.

Do nghĩa Xương Khúc, Linh, Dục là giấy tờ lầm lộn, tính toan sai lầm, giấy khống, giấy giả, giấy bị thất lạc, học hành dở dang nên nếu Mệnh hoặc Điền có các sao này thì trong nhà tranh ảnh nên dùng bản sao, bản copy, bản tầm thường thì mới hạp.

Đà, Mộ, Thiên Không, Quang Quý, Không Kiếp: Nhà ở nhờ, ở đậu, trả góp, cho thuê nhà, làm bảo hiểm địa ốc.

Nguồn Sưu Tầm

Viết một bình luận